Tượng Phật Di Lạc - Khảm tam khí, khảm bạc, tượng thờ cúng
Tượng Phật Di Lạc - Khảm tam khí, khảm bạc, tượng thờ cúngTượng Phật Di Lạc - Khảm tam khí, khảm bạc, tượng thờ cúngTượng Phật Di Lạc - Khảm tam khí, khảm bạc, tượng thờ cúng

Tượng Phật Di Lạc, Khảm tam khí, khảm bạc, tượng thờ cúng

13,500,000 

Tượng Phật Di lặc khảm tam khí, Tượng Phật Di Lặc, Tượng Thờ cúng, Tượng khảm tam khí

Kích thước: cao 30cm, cao 60cm

Chất liệu: Đồng đỏ, khảm bạc

còn 2 hàng

Mô tả sản phẩm

Tượng Phật Di lặc khảm tam khí, Tượng Phật Di Lặc, Tượng Thờ cúng, Tượng khảm tam khí

Kích thước: cao 30cm, cao 60cm

Chất liệu: Đồng đỏ, khảm bạc

==========

 

 

Di-lặc hay Di Lặc (zh. 彌勒, sa. maitreya, pi. metteyya là cách phiên âm, dịch nghĩa là Từ Thị (慈氏), “người có lòng từ”, cũng có tên khác là Vô Năng Thắng (zh. 無能勝, sa. ajita), phiên âm Hán-Việt là A-dật-đa, là một vị Bồ Tát và cũng là vị Phật cuối cùng sẽ xuất hiện trên trái Đất. Trong Phật giáo Tây Tạng, Bồ Tát Di-lặc được thờ cúng rất rộng rãi. Cõi giáo hóa của Bồ Tát hiện nay là trời Đâu-suất (sa. tuṣita). Theo kinh điển, Bồ Tát Di-lặc sẽ giáng sinh trong khoảng 30.000 năm nữa.

 

Trong tranh hay tượng, Di-lặc ngồi trên mặt đất, biểu tượng sẵn sàng đứng dậy đi giáo hóa chúng sinh. Tại Trung Quốc, Bồ Tát Di-lặc cũng hay được trình bày với tướng mập tròn vui vẻ, trẻ con quấn quít xung quanh. Người ta tin rằng đó chính là hình ảnh của Bố Đại Hòa thượng, một hóa thân của Di-lặc ở thế kỉ thứ 10. Nếu năm đức Phật xuất hiện trên trái đất nói trên được xem là hóa thân của Ngũ Phật thì Bồ Tát Di-lặc được xem như hóa thân của Thành sở tác trí (xem Phật gia, Ngũ trí).

Có thuyết cho rằng, chính Bồ Tát Di-lặc là người khởi xướng hệ phái Duy thức của Đại thừa. Một số học giả cho rằng, vị này chính là Maitreyanatha (sa. maitreyanātha), thầy truyền giáo lí Duy thức cho Vô Trước (sa. asaṅga). Truyền thống Phật giáo Tây Tạng cho rằng, Ngài là tác giả của năm bài luận, được gọi là Di Lặc (Từ Thị) ngũ luận:

 

 

 

  1. Đại thừa tối thượng luận hoặc Cứu cánh nhất thừa bảo tính luận (sa. mahāyānottaratantra)
  2. Pháp pháp tính phân biệt luận (sa. dharmadharmatāvibaṅga)
  3. Trung biên phân biệt luận (sa. madhyāntavibhāga-śāstra)
  4. Hiện quán trang nghiêm luận (sa. abhisamayālaṅkāra)